Thursday, January 8, 2015

Các câu hỏi và đáp án tìm hiểu luật tố tụng hình sự



Câu 1. Đồng chí cho biết nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trả lời: Theo Điều 1 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003:
Bộ luật Tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
Bộ luật Tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

Câu 2. Đồng chí cho biết cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm những cơ quan nào? Tương ứng với những cơ quan đó là những ai có thẩm quyền tiến hành tố tụng?
Trả lời: Theo Điều 33 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003:
1. Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:
a) Cơ quan điều tra;
b) Viện kiểm sát;
c) Toà án.
2. Những người tiến hành tố tụng gồm có:
a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên;
b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên;
c) Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án.

Câu 3. Đồng chí hãy nêu khái niệm về "Người bị tạm giữ", "Bị can", "Bị cáo", "Người bị hại", "Người làm chứng"
Trả lời: Theo khoản 1 của các điều 48, 49, 50, 51, 55 Bộ luật Tố tụng hình sự:
- Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.
- Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự.
- Bị cáo là người đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử.
- Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra.
- Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến vụ án.

Câu 4. Đồng chí cho biết những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
Trả lời: Theo Điều 63 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003: Khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải chứng minh:
1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;
2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;
3. Những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và những đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;
4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.

Câu 5. Đồng chí cho biết Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 quy định có những biện pháp ngăn chặn nào
Trả lời: Theo Điều 79 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 quy định có các biện pháp ngăn chặn sau đây:
- Bắt (Gồm: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam; Bắt người trong trường hợp khẩn cấp; Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã)
- Tạm giữ,
- Tạm giam,
- Cấm đi khỏi nơi cư trú,
- Bảo lĩnh,
- Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm./.

No comments:

Post a Comment