Thursday, January 8, 2015

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC



1. Phương pháp thuyết phục:  Là phương pháp quản lý bao gồm một loạt những hoạt động như giải thích, hướng dẫn, động viên, khuyến khích, trình bày, chứng minh để đảm bảo sự cộng tác, tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt được kết quả nhất định.
2. Phương pháp cưỡng chế nhà nước: Là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyề đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định, về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc các cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định do phap luật quy định, hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối với tài sản của cá nhân hay tổ chức hoặc tự do thân thể của các cá nhân đó.
- Có 4 loại cưỡng chế nhà nước:
+ Cưỡng chế hình sự,
+ Cưỡng chế dân sự,
+ Cưỡng chế kỷ luật,
+ Cưỡng chế hành chính.
- Cưỡng chế hành chính có 4 nhóm:
+ Các biện pháp phòng ngừa hành chính,
+ Các biện pháp ngăn chặn hành chính,
+ Các biện pháp xử phạt hành chính,
+ Các biện pháp xử lý hành chính khác.
3. Phương pháp hành chính: Thường dùng văn bản quản lý bắt buộc từ trên xuống, nếu đối tượng quản lý không tuân thủ sẽ phải chịu trách nhiệm kỷ luật. Phương pháp này bao hàm cả 2 yếu tố thuyết phục và cưỡng chế
4. Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp dùng đòn bẩy kinh tế nhằm động viên tổ chức, cá nhân tích cực phát huy tài năng sáng tạo hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng hiệu quả cao, bảo đảm kết hợp lợi ích chung của xã hội và lợi ích cá nhân. Hoạt động quản lý này dựa trên cơ sơ trách nhiệm vật chất của đối tượng quản lý.

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH NHÀ NƯỚC



1.     Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong QLHCNN
Điều 4 Hiến pháp 1992 đã khẳng định: “Đảng Công sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội”
2.     Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý nhà nước
-         Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước
-         Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội
-         Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở
-         Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân trong QLHCNN
3.     Nguyên tắc tập trung dân chủ
Điều 6 Hiến pháp 1992 đã nêu: “Quốc hội, HĐND và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”. Nguyên tắc này bao hàm sự kết hợp giữa 2 yếu tố tập trung và dân chủ. Vừa đảm bảo mở rộng dân chủ dưới sự lãnh đạo tập trung. Cả 2 yếu tố này phải có sự phối hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ với nhau, có mối quan hệ qua lại, phụ thuộc và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong QLNN
4.     Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của đảng ta đã chỉ rõ: “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc VN…các chính sách KT-XH phải phù hợp với đặc thù của các vùng và các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số”. Đồng thời Điều 5 Hiến pháp cũng đã xác định: “Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc”.
5.     Nguyên tắc pháp chế XHCN
- Điều 12 Hiến pháp đã khẳng định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng pháp chế XHCN”. Sự tôn trọng và tuân thủ triệt để pháp luật của các CQNN, nhân viên nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân trở thành một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước.
- Đảm bảo nguyên tắc pháp chế XHCN trong QLHCNN thể hiện:
+ Trong hoạt động ban hành văn bản pháp luật: Các văn bản pháp luật phải được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, tên gọi,có nội dung hợp pháp và thống nhất và được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định (Luật ban hành VBQPPL)
+ Trong hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật: Phải tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật; phải thực hiện giám sát, kiểm tra việc thi hành luật trong QLHCNN một cách nghiêm ngặt nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm nhằm đảm bảo cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh

Quy phạm pháp luật hành chính



Là quy tắc xử sự chung, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực QLHCNN, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với những đối tượng có liên quan và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
- Quy phạm pháp luật hành chính thông thường quy định những nội dung sau:
+ Quy định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia vào hoạt động QLHCNN
+ Quy định trình tự, thủ tục cần thiết cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên
+ Quy định các biện pháp khen thưởng, cưỡng chế (chế tài).
- Do chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL rất nhiều nên văn bản QPPL có số lượng lớn và hiệu lực pháp lý khác nhau do vậy phải đòi hỏi tuân thủ nguyên tắc pháp chế XHCN khi ban hành, đó là:
+ QPPLHC  do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với QPPLHC do cơ quan cấp trên ban hành (Không trái)
+ QPPLHC do cơ quan địa phương ban hành phải phù hợp với QPPLHC do cơ quan trung ương ban hành
+ QPPLHC do cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn ban hành phải phù hợp với QPPLHC do cơ quan có thẩm quyền chung cùng cấp ban hành.
-         Phân loại QPPLHC:
+ QPPL của cơ quan quyền lực nhà nước:
. Luật là hình thức cao nhất, do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành và có hiệu lực pháp lý cao nhất. Chỉ có Quốc hội mới có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ luật. Luật có thể bãi bỏ bất cứ VBQPPL nào khác, mặt khác các VBQPPL khác đều phải có nội dung phù hợp với luật và nhằ thi hành luật
 Hiến pháp: là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản của Nhà nước, quy định chế độ  CT, KT, VH, XH, chính sách đối nội, đối ngoại, ANQP, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước… Như vậy Hiến pháp quy định những điều cơ bản có tính nguyên tắc, làm cơ sở cho toàn bộ hệ thống pháp luật, trong đó có LHC.
 Các Luật quy định các vấn đề cơ bản, quan trọng, là những quy định cụ thể, chi tiết nhữg vấn đề cơ bản thuộc các lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước trên cơ sở của Hiến pháp.
. Nghị quyết của Quốc hội
. Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH;
. Nghị quyết của HĐND.
+ QPPL của Chủ tịch nước: Lệnh, Quyết định.
+ QPPL của cơ quan hành chính nhà nước:
. Nghị định của Chính phủ
. Thông tư của Bộ, cơ quan ngang Bộ
. Thông tư liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ
. Quyết định, Chỉ thị của UBND
+ QPPL của cơ quan tư pháp:
. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC,
. Thông tư của Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
+ QPPL liên tịch: Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC, giữa Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngay bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC

Nguồn của Luật hành chính



Là những văn bản QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới những hình thức nhất định, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
- Luật ban hành VBQPPL số 17/2008/QH12 quy định:
Điều 1. Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục, được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản của HĐND, UBND, trong đó có các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội”.
Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
4. Nghị định của Chính phủ.
5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
7. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
9. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.
(bao gồm: Nghị quyết của HĐND, Chỉ thị, Quyết định của UBND).

Phương pháp điều chỉnh Luật hành chính



 Phương pháp điều chỉnh của LHC là phương pháp mệnh lệnh - đơn phương.  phương pháp này được xây dựng trên nguyên tắc:
- Xác nhận sự không bình đẳng giữa một bên có quyền nhân danh nhà nước (chủ thể quản lý) ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên kia là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (đối tượng quản lý) có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó (quan hệ quyền lực - phục tùng)
- Bên nhân danh nhà nước sử dụng quyền lưc nhà nước quyết định công việc một cách đơn phương. Quyết định đơn phương này có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các bên hữu quan và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước.

Vai trò của Luật hành chính



- LHC là ngành luật điều chỉnh toàn bộ các mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước. LHC giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước. Các quy phạm pháp luật hành chính quy định chế độ pháp lý của các cơ quan HCNN, xác định các nguyên tắc cơ bản của QLHCNN và các vấn đề khác có liên quan tới QLHCNN. Thông qua đó LHC bảo đảm việc củng cố, hoàn thiện bộ máy HCNN và không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động QLHCNN
- LHC cũng quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khác của QLHCNN, những biện pháp bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó, tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia một cách tích cực vào hoạt động QLHCNN
- LHC xác định cơ chế QLHC trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế.
- LHC quy định những hành vi nào là vi phạm HC, biện pháp xử lý, thủ tục, thẩm quyền xử lý VPHC đối với những tổ chức, cá nhân thực  hiện VPHC

Một số vấn đề cơ bản của Luật hành chính



a) Luật hành chính là ngành luật về quản lý. Ngành luật này làm rõ những vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: LHC xác định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan HCNN như Chính phủ, Bộ, UBND Tổng cụ, vụ, viện…
Thứ hai: LHC quy định đầy đủ và chi tiết về chế độ QLHCNN trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đối với mọi đối tương, từ đó xác ập trật tự QLHC cqaanf thiết để đảm bảo lợi ích nhà nước, tập thể và công nhân.
Thứ ba: LHC đề cập đến văn bản QLHC, cách trình bày về hình thức, bố cục, nội dung, thủ tục ban hành. Văn bản QLHCNN là phương tiện quản lý quan trọng của các chủ thể quản lý. Trong mỗi cơ quan, phần lớn mọi hoạt động từ của thủ trưởng đến nhân viên đều thể hiện bằng văn bản QLHCNN.
Thứ tư: Chế độ cán bộ công chức nhà nước là một nội dung cơ bản được thể hiện rất rõ trong LHC, là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
Thứ năm: Chế độ công vụ cũng là một nội dung cơ bản; chế độ công vụ là nguyên tắc xác định cán bộ công chức được làm gì, phải làm gì (chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép)
b) Đối tượng điều chỉnh:
LHC là ngành luật điều chỉnh toàn bộ các mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước được thực hiện bởi nhà nước hoặc nhân danh nhà nước. Đối tượng điều chỉnh cơ bản của LHC là những quan hệ quản lý hình thành trong quá trình hoạt động chấp hành - điều hành của các cơ quan HCNN.
- Những quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của LHC rất phong phú, bao gồm 3 nhóm:
+ Nhóm các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan HCNN thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội (CT, KT, VH, XH, QPAN trong cả nước, ở từng địa phương hay từng ngành). Chủ yếu là các quan hệ:
. Giữa cơ quan HCNN cấp trên với cấp dưới theo hệ thống dọc (giữa Chính phủ với UBND) hoặc với cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh (giữa BNV với SNV);
. Giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung và CQNN có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp (giữa Chính phủ với Bộ) hoặc với cơ quan chuyên môn trực thuộc nó (giữa UBND với sở).
. Giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương với cơ quan HCNN có thẩm quyền chung ở cấp tỉnh (giữa Bộ với UBND)
. Giữa những cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương, cơ quan này có quyền hạn nhất định đối với cơ quan kia nhưng không có sự lệ thuộc về tổ chức (giữa Bộ Tài chính với các bộ ngành khác trong lĩnh vực quản lý tài chính).
. Giữa cơ quan HCNN ở địa phương với các đơn vị trực thuộc trung ương đóng ở địa phương (giữa UBND với Bệnh viện tâm thàn TW2)
. Giữa cơ quan HCNN với đơn vị cơ sở trực thuộc( Bộ GD&ĐT với Trường đại học)
. Giữa cơ quan NN với các tổ chức kinh tế, tổ chức XH, với công dân…
+ Nhóm các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan nhằm ổn định về tổ chức để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình (quan hệ cấp trên cấp dưới, quan hệ phối hợp hoạt động giữa các bộ phận...)
+ Nhóm các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cá nhân  và tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động QLHCNN  trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định
- Nội dung của các mối quan hệ này thể hiện:
+ Việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, chế độ làm việc, hoàn chỉnh các quan hệ công tác của CQNN;
+ Hoạt động quản lý KT, VH, XH, QP, ANTT trên cả nước, ở từng địa phương, từng ngành;
+ Trực tiếp phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân;
+ Hoạt động kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, các tổ chức và cá nhân;
+ Xử lý các hành vi vi phạm trật tự quản lý hành chính.