1. Khái niệm luật dân sự: Pháp luật dân sự là tổng hợp những nguyên tắc và quy
phạm có nhiệm vụ điều chỉnh các mối quan hệ về sở hữu, về nghĩa vụ và hợp đồng,
thừa kế, chuyển quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
2. Đối tượng điều chỉnh của luật dân
sự là những nhóm quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối và lưu thông,
trao đổi nhằm thoả mãn các nhu cấu trong sản xuất hoặc tiêu dùng .
- Quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự là quan hệ giữa người với người
thông qua một tài sản nhất định như: tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng hoặc các
quyền về tài sản.
- Quan hệ nhân thân đó là những quan hệ được hình thành từ một giá trị
tinh thần của cá nhân hoặc một tổ chức (không có nội dung tài sản)
3. Sự ra đời của Bộ Luật dân sự
Bộ Luật dân sự được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
28/10/1995. Đây là một văn bản pháp luật quan trọng, điều chỉnh một lĩnh vực
rộng lớn các quan hệ xã hội. Sau hơn 9 năm thi hành, Bộ luật dân sự đã phát huy
được vai trò to lớn trong việc tạo lập hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ
dân sự, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích nhà nước và lợi ích công cộng.
Tuy nhiên qua quá trình thực hiện, Bộ luật dân sự năm 1995 đã bộc lộ
những hạn chế, không đáp ứng được những nhu cầu mới của đất nước trong tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế, quốc tế.
Ngày 14/6/2005 Bộ luật dân sự được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông
qua đã thay thế, sửa đổi và bổ sung nhiều quy định mới so với Bộ luật dân sự
năm 1995
4. Bố cục của bộ luật dân sự năm 2005
BLDS năm 2005 gồm có 7 phần, 36 chương và 777 điều, giảm
61 điều so với Bộ luật dân sự năm 1995. BLDS năm 2005 được bố cục như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung, gồm 9 chương:
- Chương I: Nhiệm vụ và hiệu lực của BLDS (từ Điều 1 đến Điều 3).
- Chương II: Những nguyên tắc cơ bản (từ Điều 4 đến Điều 13).
- Chương III: Cá nhân (từ Điều 14 đến Điều 83).
- Chương IV: Pháp nhân (từ Điều 84 đến Điều 105).
- Chương V: Hộ gia đình, tổ hợp tác (từ Điều 106 đến Điều 120).
- Chương VI: Giao dịch dân sự (từ Điều 121 đến Điều 138).
- Chương VII: Đại diện (từ Điều 139 đến Điều 148).
- Chương VIII: Thời hạn (từ Điều 149 đến ĐIều 153).
- Chương IX: Thời hiệu (từ Điều 154 đến Điều 162).
Phần thứ hai: Tài sản và quyền sở hữu, gồm 7 chương:
- Chương X: Những quy định chung (từ Điều 163 đến Điều 173).
- Chương XI: Các loại tài sản (từ Điều 174 đến ĐIều 181).
- Chương XII: Nội dung quyền sở hữu (từ Điều 182 đến Điều 199).
- Chương XIII: Các hình thức sở hữu (từ Điều 200 đến Điều 232).
- Chương XIV: Xác lập, chấm dứt quyền sở hữu (từ Điều 233 đến Điều
254).
- Chương XV: Bảo vệ quyền sở hữu (từ Điều 255 đến Điều 261).
- Chương XVI: Những quy định khác về quyền sở hữu (từ Điều 262 đến Điều
279).
Phần thứ ba: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng
dân sự, gồm 5 chương:
- Chương XVII: Những quy định chung (từ Điều 280 đến Điều 427).
- Chương XVIII: Hợp đồng dân sự thông dụng (từ Điều 428 đến Điều 593).
- Chương XIX: Thực hiện công việc không có uỷ quyền (từ Điều 594 đến Điều
598).
- Chương XX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi
về tài sản không xó căn cứ pháp luật (từ Điều 599 đến 603).
Chương XXI: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (từ Điều
604 đến Điều 630).
Phần thứ tư: Thừa kế, gồm 3 chương:
- Chương XXII: Những quy định chung (từ Điều 631 đến Điều 645).
- Chương XXIII: Thừa kế theo di chúc (từ Điều 646 đến Điều 673).
- Chương XXIV: Thừa kế theo pháp luật (từ Điều 674 đến Điều 680).
- Chương XXV: Thanh toán và phân chia di sản (từ Điều 681 đến Điều
687).
Phần thứ năm, Quy định về chuyển quyến
sử dụng đất, gồm 8 chương
- Chương XXVI: Những quy định chung (từ Điều 688 đến Điều 692).
- Chương XXVII: Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (từ Điều 693 đến Điều
696).
- Chương XXVIII: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (từ Điều 697 đến
Điều 702).
- Chương XXIX: Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất (từ Điều 703 đến
Điều 714).
- Chương XXX: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (từ Điều 715 đến Điều
721).
- Chương XXXI: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (từ Điều 722 đến Điều
726).
- Chương XXXII: Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (từ Điều
727 đến Điều 732).
- Chương XXXIII: Thừa kế quyền sử dụng đất (từ Điều 733 đến Điều 735).
Phần thứ sáu: Quyền sở hữu trí tuệ và
chuyển giao công nghệ, gồm 3 chương:
- Chương XXXIV: Quyền tác giả và quyền liên quan (từ Điều 736 đến Điều
749).
- Chương XXXV: Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
(từ Điều 750 đến Điều 753).
- Chương XXXVI: Chuyển giao công nghệ (từ Điều 754 đến Điều 757).
Phần thứ bảy: Quan hệ dân sự có yếu tố
nước ngoài (từ Điều 758 đến Điều
777).